Lớp Quản lý chất lượng GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online
Lớp Đo bóc, lập Dự toán
LH: Ms.Thu An 0975.381.900
Kích để đăng kí qua mạng
Lớp Dự toán dự thầu, đấu thầu
LH: Ms.Thanh Mai: 0974.889.500
Kích vào đây đăng kí học
Lớp Thanh quyết toán GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online

How to Become a Quantity Surveyor - Làm thế nào để trở thành 1 Kỹ sư QS

Thành viên đã xem (Total:5)

nguyentheanh

Tác giả Dự toán GXD
Thành viên BQT
#1
How to Become a Quantity Surveyor - Làm thế nào để trở thành 1 Kỹ sư QS

Quantity surveyors measure investment values of construction, from inception through to the end of each project.
Các Kỹ sư QS xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án.

The title quantity surveyor, or “QS,” is also referred to as a cost engineer or a project controls manager.
Chức danh Kỹ sư QS (ở công trường thường gọi tắt là QS) còn được hiểu như là Kỹ sư chi phí hoặc Người Quản lý, kiểm soát chi phí của dự án.

It is not, however, the same thing as a building surveyor or a land surveyor.
Chưa hết QS cũng tương tự cho hức danh Building Surveyor (QS) or a Land Surveyor (LS).

Quantity surveying involves knowledge of various trades: architecture, engineering, law, contracting, and accounting.
QS phải trang bị kiến thức, hiểu biết rất rộng về: Kiến trúc, kỹ thuật (không chỉ kỹ thuật xây dựng, mà còn kỹ thuật cơ khí chế tạo, công nghệ, thiết bị, M&E...), luật, hợp đồng và kế toán.

In simple terms, a quantity surveyor is a cost consultant who helps building owners, contractors and developers stay within a budget and build a return on investment.
Định nghĩa đơn giản: QS là Tư vấn quản lý chi phí giúp Các Chủ đầu tư công trình, các nhà thầu và các nhà phát triển thực hiện đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi Tổng mức đầu tư (được duyệt) đảm bảo hiệu quả đầu tư, có lợi nhuận, có hiệu quả...

Từ vựng:
measure investment values of construction
: Xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
measure (n): có nghĩa là đo đạc, đo lường (nhưng ở trên không thể dịch là đo đạc, đo lường), mà bản chất chuyên môn phải dịch là xác định và quản lý chi phí.
inception (n): khởi đầu, bắt đầu
is also referred (v.i): được liên tưởng, được cho là, được ám chỉ đến, tham chiếu đến
cost engineer (n): kỹ sư chi phí
architecture (n): kiến trúc( xây dựng)
engineering (n): kỹ thuật
law (n): luật, luật pháp
contracting (n): hợp đồng (xây dựng)
accounting (n): thanh toán, kế toán
project controls manager (n): quản lý, kiểm soát (chi phí) dự án
involves (n): bao gồm, bao hàm
knowledge of various trades (n): Kiến thức và hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau
Budget (n): Tổng mức đầu tư, dự toán, dự toán công trình, dự toán gói thầu. Tra trong các từ điển bạn sẽ thấy từ này nghĩa là "ngân sách". Quá trình nghiên cứu, tác giả Nguyễn Thế Anh (admin giaxaydung.vn) là người đầu tiên ở Việt Nam đưa ra các nghĩa này do hiểu chuyên môn để diễn tả.

Mẹo:
- Không nên học từ vựng một cách riêng lẻ mà nên học nó trong một câu. Câu ví dụ càng lạ lùng càng hiệu quả bởi vì não của bạn rất thích và "nhớ dai" những thứ vui nhộn hay kỳ dị.
- Khi phát hiện một từ chưa biết, bạn có thể ghi chú lại từ vựng đó và cả câu văn chứa từ vựng đó luôn.
- Kiên trì đọc, dịch tài liệu về nghề nghiệp của mình. Một công đôi việc học kiếm $ luôn. Không phải thích nữa, buộc phải vậy.

https://facebook.com/groups/tienganhchuyennganh