Kết quả 1 đến 5 của 5
  1. #1
    Thành viên xuất sắc tantuan's Avatar
    Ngày tham gia
    Aug 2007
    Bài viết
    384
    Thanks
    41
    Thanked 320 Times in 92 Posts

    Qui trình, thủ tục xin cấp phép xây dựng tại TP. HCM

    Qui trình cấp phép xây dựng mới theo quyết định 04/2006/QĐ-UBND của UBND TP.HCM (có hiệu lực từ ngày 27-1-2006)
    Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm những gì?

    - Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu).

    - Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của Luật đất đai.

    - Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình.

    Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo qui định phải có giấy phép xây dựng hoặc phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới thì trong hồ sơ còn phải có ảnh chụp mặt đứng chính hiện trạng công trình cũ, các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và phương án phá dỡ công trình cũ (nếu có) do đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân thành lập. Trong trường hợp xây dựng nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng công trình đủ điều kiện nâng tầng hoặc biện pháp gia cố của tổ chức có tư cách pháp nhân.

    Ngoài ra, tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm các giấy tờ như: giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện qui hoạch xây dựng và bản vẽ hiện trạng công trình cũ nếu có công trình hiện hữu (trường hợp cấp phép xây dựng tạm); hợp đồng thuê đất và xác nhận của UBND quận huyện tại hợp đồng về vị trí xây dựng phù hợp qui hoạch các điểm quảng cáo (công trình quảng cáo)...

    Giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất mà người xin cấp phép xây dựng phải có bao gồm một trong các loại sau đây:
    1. Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (do Tổng cục Quản lý ruộng đất trước đây hoặc do Tổng cục địa chính hoặc do Bộ Tài nguyên - môi trường phát hành), kể cả GCN quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.

    2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xây dựng công trình, kèm theo giấy tờ xác định chủ đầu tư đã thực hiện các yêu cầu nêu tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên. Trừ trường hợp quyết định giao đất cho cá nhân, hộ gia đình để xây dựng nhà ở riêng lẻ.

    3. Những giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của nhà nước VN từ chế độ cũ tới nay mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng.

    4. GCN quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.

    5. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn liên tục sử dụng cho đến nay và không có tranh chấp gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã được thị thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ.

    6. Giấy tờ về thừa kế nhà, đất phù hợp với qui định của pháp luật về thừa kế.

    7. Bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước đã có hiệu lực pháp luật.

    8. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyết định sử dụng đất được UBND phường, xã, thị trấn kiểm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND quận huyện xác nhận kết quả thẩm tra của UBND phường, xã, thị trấn.

    9. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo thông tư 47/BXD-XDCBĐT ngày 5-8-1989 và thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29-4-1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp 3, cấp 4 tại các đô thị từ trước ngày 15-10-1993 hoặc từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 5-7-1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.

    10. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở đất ở theo các qui định của pháp luật.

    Trong trường hợp không có các loại giấy tờ trên:
    - Đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu dân cư hiện hữu, ổn định, sử dụng trước ngày 15-10-1993 (thời điểm thực hiện chính sách về đất đai của Nhà nước), phù hợp với qui hoạch xây dựng là đất ở: chủ đầu tư phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng không có tranh chấp, được UBND phường, xã xác nhận.

    - Đối với công trình tôn giáo: phải được UBND phường, xã, thị trấn thẩm tra về đất không có tranh chấp, khiếu nại và được UBND quận, huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó.

    Yêu cầu đối với bản vẽ thiết kế để xin cấp phép xây dựng:

    Bản vẽ phải xác định rõ vị trí xây dựng, lộ giới, ranh giới thửa đất, cấp công trình, tuổi thọ công trình, phải do tổ chức có đăng ký hoạt động và có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình hoặc cá nhân có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình.

    - Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2, từ ba tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng, hành nghề xây dựng thực hiện.

    - Nhà ở riêng lẻ có qui mô nhỏ: (dưới 250m2, dưới ba tầng): cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với qui hoạch và chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế, độ an toàn và tác động của công trình đến môi trường.


    Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng ở đâu?

    - Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính TP do UBND TP qui định.

    - Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện.

    - Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.

    - UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

    Thời hạn cấp phép xây dựng:

    - Đối với nhà ở riêng lẻ: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    - Các công trình còn lại: không quá 20 ngày.

    Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp phép mà chủ đầu tư không khởi công công trình thì phải xin gia hạn. Giấy phép xây dựng có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 12 tháng. Thời gian giải quyết hồ sơ gia hạn giấy phép xây dựng không quá năm ngày làm việc.

    Khi giấy phép xây dựng được cấp có sai sót, chủ đầu tư có quyền xin điều chỉnh giấy phép. Thời hạn điều chỉnh trong vòng năm ngày làm việc. Chủ đầu tư cũng có thể xin thay đổi thiết kế đã được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng bằng việc nộp hồ sơ xin thay đổi. Thời gian cấp phép xây dựng thay thế cũng không quá thời hạn cấp phép mới trên đây.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải cử cán bộ có năng lực để tiếp nhận hồ sơ. Đối với hồ sơ chưa đúng qui định, người tiếp nhận phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận nhưng qua thẩm tra thấy không cấp giấy phép xây dựng được hoặc có hướng dẫn bổ sung, cơ quan cấp phép phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ một lần cho chủ đầu tư. Thời hạn trả lời phải trước thời hạn cấp phép. Sau khi chủ đầu tư bổ túc hồ sơ, cơ quan cấp phép phải giải quyết cấp phép trong đúng thời hạn qui định.
    ??NH M?NH ?? MANG CH?NG TA ??N V?I NHAU

    Link: CHUY?N THI C?NG C?C KHOAN NH?I D300 - D600

    0914 350055 --------------- 0907 7777 68
      Trả lời kèm trích dẫn

  2. #2
    Thành viên ưu tú nguyenduong171's Avatar
    Ngày tham gia
    Jun 2008
    Bài viết
    270
    Thanks
    0
    Thanked 31 Times in 18 Posts

    Quy trình cấp phép xây dựng TP. HCM

    Quy trình cấp phép xây dựng, cấp chủ quyền nhà, cấp GCNQSHN
    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
      Trả lời kèm trích dẫn

  3. #3
    Thành viên ưu tú nguyenduong171's Avatar
    Ngày tham gia
    Jun 2008
    Bài viết
    270
    Thanks
    0
    Thanked 31 Times in 18 Posts

    Một số mẫu xin cấp phép xây dựng của TP. HCM

    Một số mẫu xin cấp phép xây dựng của TP. HCM:
      Trả lời kèm trích dẫn

  4. #4
    hoahong712
    Kh?ch gh? th?m, ch?a l? th?nh vi

    chứng thực

    Trích dẫn Gửi bởi nguyenduong171 Xem bài viết
    Một số mẫu xin cấp phép xây dựng của TP. HCM:
    Vui Lòng giúp mình trả lời gấp câu này với nha.
    Mình cũng đang làm hồ sơ xin giấy phép xây dựng, vậy bản sao Hợp đồng thuê đất, Biên bản bàn giao đất có công chứng thì phải chứng ở đâu, mình phôt và đem ra phường nhưng người ta nói là không có chứng giấy tờ này? vậy mình phải làm sao?
      Trả lời kèm trích dẫn

  5. #5
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    51
    Thanks
    4
    Thanked 8 Times in 6 Posts
    Mọi người cho hỏi với.
    Trong biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình nếu, mình xây dựng giảm tầng, có tổng diện tích sàn xây dựng thực tế thấp hơn giấy phép thì phần kiến trúc có ghi côgn trình khôgn đúng giấy phép hay không?
    Vi phậm về QUy chuẩn xây dưng là sai phậm những điều gì?

    Cám ơn.
      Trả lời kèm trích dẫn

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •  

© Cty Giá xây dựng - GP của Cục Báo chí - Bộ TT&TT số 323/GP-CBC ngày 11/07/2008.
Người chịu trách nhiệm chính: Ths. Nguyễn Thế Anh.
Ghi rõ nguồn khi phát hành thông tin, tài liệu từ giaxaydung.vn
Powered by vBulletin| Copyright © 2000-2009 Jelsoft Enterprises Limited.

Địa chỉ: Toà nhà số 2A/55, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 04.3 5682482, Fax: 04.3 5682483
Email: theanh@giaxaydung.com
Theo giờ GMT +8. Bây giờ là 08:27 PM.