Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Jul 2008
    Bài viết
    23
    Thanks
    7
    Thanked 8 Times in 3 Posts

    Hỏi về quy định áp dụng đơn giá XDCB của Hà nội - gấp..gấp....

    Mình đang làm DT cải tạo nâng cấp 1 công trình dân dụng trên địa bàn TP Hà nội, qua tham khảo một số DT sửa chữa nhà lập năm 2008, áp dụng đơn giá số 17/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UUBND TP Hà nội; Định mức 1776/2007/QĐ-UBND ngày 18/06/2007 thì trong bảng Tổng hợp kinh phí:
    CP vật liệu *1.02
    CP nhân công *1.378*1.05
    CP máy XD *1.12*1.05
    Mình biết là các hệ số "1.02 ;1.05" là theo quy định áp dụng DGXDCB TP Hà nội số 143/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 11 năm 2003. Hiện giờ đơn giá này đã dc thay thế bằng đơn giá số 17. Nhưng vì ko có tập đơn giá mới nên mình ko rõ các hệ số trên có còn dùng ko? & quy định sử dụng tập đơn giá này trong DT cải tạo sửa chữa nhà NTN??? Mong dc sự giúp đỡ của mọi ngưòi. Xin cảm ơn!!!
      Trả lời kèm trích dẫn

  2. #2
    Thành viên rất tích cực QS-Quantity Surveyor's Avatar
    Ngày tham gia
    Jan 2009
    Bài viết
    136
    Thanks
    0
    Thanked 12 Times in 7 Posts
    ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
    THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHẦN XÂY DỰNG
    (Công bố theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội)



    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG



    I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỤNG
    Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như lm3 tường gạch, lm3 bê tông. 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, luôm dài cọc v.v... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những chi phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
    1 .Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng được xác định trên cơ sở - Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.
    - Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
    - Thông tư số 12/2006/TT-BLĐTBXH ngày 14/09/2006 của Bộ Lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ.
    Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
    - Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày 07/1/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
    Thông tư số 05/2007/TT- BXH ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
    - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 17761VP-BXD ngày 19/08/2007 của Bộ Xây dựng.
    Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng bằng nguồn vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ.



    - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình kèm theo Quyết định số 1 7/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
    - Bảng giá vật liệu xây dựng đến chân công trình theo mặt bằng giá quý III năm 2006 (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
    - Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước.
    2. Đơn giá xây dựng công trình gồm các chi phí sau
    a. Chi phí vật liệu
    Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
    Chi phí vật liệu quy định trong Tập đơn giá bao gồm chi phí hao hụt vật liệu ở khâu thi công; Riêng đối với các loại cát xây dựng đã tính chi phí hao hụt do độ dôi của cát.
    Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá tính theo Bảng giá vật liệu đến chân công trình trên địa bàn Hà Nội theo mặt bằng giá quý III năm 2006 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    b. Chi phí nhân công
    Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định như sau:
    Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng/tháng theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
    Cấp bậc tiền lương theo bảng lương A. 1 thang lương 7 bậc, Ngành 8 - Xây dựng cơ bản - Nhóm I ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Phụ cấp lưu động ở mức 20% tiền lương tối thiểu, một số khoản lương phụ (Nghỉ lễ, tết, phép. . . ) bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.
    Đối với các công trình xây dựng được hưởng thêm khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thành phấn đơn giá xây dựng công trình đã nêu ở trên hoặc phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp giá trị dự.toán xây dựng công trình.
    Chi phí nhân công trong Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng được tính cho loại công tác xây dựng của các công trình thuộc nhóm I. Đối với các công tác xây dựng của các công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.l.8 thì được chuyển đổi theo hệ sô sau:
    - Thuộc nhóm II: Bằng 1 ,062 so với chi phí nhân công trong Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.
    - Thuộc nhóm III: Bằng 1,170 so với chi phí nhân công trong Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.



    C .Chi phí máy thi công
    Là chi phí sử dụng các loại máy thi công chính trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
    Chi phí máy và thiết bị thi công được tính dựa trên mức hao phí máy thi công và giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình bố kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ- UBND ngày 31/3/2008 của Uỷ ban nhân dân ~l hành phố Hà Nội.
    3. Kết cấu tập đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng
    Tập Đơn giá xây dựng công trình - Phải 1 xây dựng bao gồm 1 1 chương, phân theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hoá thống nhất theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 17761BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Chương I: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
    Chương II: Công tác đào, đắp đất, đá, cát
    Chương III: Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi Chương IV: Công tác làm đường
    Chương V: Công tác xây gạch đá
    Chương VI: Công tác bê tông tại chỗ
    Chương VII: Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn
    Chương VIII: Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ
    Chương IX: Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép
    Chương X : Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác
    Chương XI: Các công tác khác
    Mỗi loại đơn giá công tác xây lắp được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.
    - Các thành phần hao phí trong đơn giá được xác định theo nguyên tắc sau : + Hao phí vật liệu chính được xác định trên cơ sở Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng do Bộ Xây dựng công bố và giá vật liệu, vật tư đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    + Hao phí vật liệu khác như vật liệu làm giàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % của vật liệu chính.
    + Hao phí nhân công là hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công và tiền lương một ngày công( bao gồm tiền lương theo cấp bậc thợ và một số phụ cấp khác) theo cấp bậc thợ bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.
    + Hao phí máy và thiết bị thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng và giá ca máy và thiết bị thi công của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố. Hao phí máy và thiết bị thi công khác được tính bằng tỷ lệ % của hao phí máy và thiết bị thi công chính.
    II HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
    1- Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng là cơ sở xác định giá trị dự toán công trình xây dựng, giá gói thầu và quản lý chi phí dự án đấu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý.



    2- Đối với những công tác xây dựng sử dụng loại vật liệu khác với loại vật liệu được chọn để tính trong đơn giá hoặc chưa có trong tập đơn giá này thì Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn nhà thầu xây lắp căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng đơn giá, định mức theo quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình để lập đơn giá làm cơ sở lập dự toán xây dựng công trình. 3- Một số công tác trong các mã hiệu đơn giá chỉ tính chi phí nhân công và máy thi công, chưa tính vật liệu như : Công lác đóng, ép cọc các loại; Công tác ốp lát; công tác làm trần bằng tấm thạch cao, tấm nhựa hoa văn . . . thì chủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu thiết kế, yêu cầu về kỹ thuật, lựa chọn các loại vật liệu, sản phẩm để tính chi phí vật liệu vào đơn giá.
    4- Chiều cao công tác xây lắp ghi trong đơn giá (<= 4m; <=16m; <= 50m; > 50m) là chiều cao công trình tính từ cốt ± 0,00 theo thiết kế và là cơ sở để áp dụng đơn giá. Trường hợp công trình có các đơn nguyên, khối nhà, hạng mục có chiều cao khác nhau thì từng đơn nguyên, khối nhà, hạng mục áp dụng đơn giá theo chiều cao của đơn nguyên, khối nhà, hạng mục đó.
    Các khối lượng của các công tác xây lắp trong Đơn giá không quy định chiều cao như công trát, láng, ốp, lắp dựng cửa. . . nhưng thi công ở độ cao từ 16m trở lên (tương đương với tầng 6 trở lên) thì áp dụng đơn giá bốc xếp và vận chuyển lên cao.
    5- Khi tập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở tập Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng thì tại thời điểm lập dự toán được bổ sung, điều chỉnh các khoản chi phí sau: - Chi phí vật liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu lại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.
    - Chi phí nhân công được điều chỉnh bằng cách nhân chi phí nhân công lập theo tập đơn giá này với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công ( KNC ) go Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố có hiệu lực.
    - Chi phí máy thi công được điều chỉnh các khoản chi phí sau :
    + Chi phí máy thi công trong dự toán khi điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng theo quy định được xác định bằng cách nhân chi phí máy thi công lập theo tập đơn giá này với hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công ( KMTC ) do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố có hiệu lực.
    + Chi phí nhiên liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán và giá nhiên liệu được chọn tính trong bảng giá ca máy và thiết bị thi công thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố.
    6- Ví dụ lập dự toán xây dựng công trình theo nội dung mục 5 phần II: Xem phụ lục của tập Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.
    Trong quá trình sử dụng tập Đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần xây đựng, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Hà Nội để nghiên cứu, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội giải quyết.

    Trong thuyết minh của đơn giá Hà nội số 17 không có 2 hệ số này, song theo tôi khi lập dự toán bạn nên vận dụng vào, nếu chủ đầu tư không đồng ý thì bỏ đi thôi.
      Trả lời kèm trích dẫn

  3. #3
    Thành viên dự bị
    Ngày tham gia
    May 2008
    Bài viết
    2
    Thanks
    1
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Bây giờ là Đơn giá 56 chứ anh?
    Sửa lần cuối bởi Hugolina; 07-03-2009 lúc 09:01 AM. Lý do: Đề nghị bạn viết tiếng Việt đầy đủ, không viết tắt hoặc dùng ngôn ngữ chat
      Trả lời kèm trích dẫn

  4. #4
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Bài viết
    14
    Thanks
    3
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Em có bài toán thế này nhờ các bác giúp đỡ:
    Khối lượng vận chuyển là 70 tấn, tải trọng xe dùng để vận chuyển là 12 tấn, quảng đường vận chuyển 25km. Vậy tính sô ca máy như thế nào?
      Trả lời kèm trích dẫn

Các Chủ đề tương tự

  1. Định mức XDCB công trình Bưu chính Viễn thông
    Bởi thinhpnt trong diễn đàn Định mức dự toán
    Trả lời: 19
    Bài cuối: 18-09-2014, 03:11 PM
  2. Mẫu dự toán không cần sử dụng bộ đơn giá XDCB địa phương
    Bởi quyettoan trong diễn đàn Thẩm tra, phê duyệt dự toán
    Trả lời: 3
    Bài cuối: 28-04-2011, 06:06 PM
  3. Các thủ tục ,HS cho 1 Công trình XDCB
    Bởi phạm thanh danh trong diễn đàn Chọn hình thức quản lý dự án
    Trả lời: 5
    Bài cuối: 08-03-2011, 11:28 AM
  4. DG XDCB tỉnh Phú Thọ
    Bởi minhtuan trong diễn đàn Đơn giá xây dựng công trình
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 28-09-2009, 12:07 AM
  5. Tìm hiểu về lĩnh vực XDCB
    Bởi hoahongvang2809 trong diễn đàn Các vấn đề khác
    Trả lời: 1
    Bài cuối: 26-05-2008, 12:00 PM

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •  

© Cty Giá xây dựng - GP của Cục Báo chí - Bộ TT&TT số 323/GP-CBC ngày 11/07/2008.
Người chịu trách nhiệm chính: Ths. Nguyễn Thế Anh.
Ghi rõ nguồn khi phát hành thông tin, tài liệu từ giaxaydung.vn
Powered by vBulletin| Copyright © 2000-2009 Jelsoft Enterprises Limited.

Địa chỉ: Toà nhà số 2A/55, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 04.3 5682482, Fax: 04.3 5682483
Email: theanh@giaxaydung.com
Theo giờ GMT +8. Bây giờ là 04:54 AM.