bạn có thể nói rõ hơn về nghiên cứu khả thi không? bạn cho tôi biết điểm giống và khác nhu giữa nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi? có ví dụ càng tốt?hi. thanks
Tôi mới đọc NĐ 58/2008, thấy có đề cập đến khái niệm nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. Theo tôi hiểu thì đó là Feasibility Study (F/S). Khái niệm này trước đây đã được đưa ra trong Thông tư 52/1999, nhưng nay không thấy có trong Luật XD hay NĐ 16 và bất kỳ văn bản nào khác ngoài NĐ 58/2008. Vậy thì bản chất của nó là gì? qui trình lập và phê duyệt như thế nào? và được qui định trong văn bản nào?
Rất mong các bác chỉ giáo!
As I'm quite new in this field, TKS
Khái niệm nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi, hai thuật ngữ này xuất hiện ở Nghị định 52, bây giờ có Nghị định 16 thay thế và được thay luôn bởi hai thuật ngữ là Báo cáo đầu tư (hay là nghiên cứu tiền khả thi), và dự án đầu tư (hay là nghiên cứu khả thi) cũng vậy theo.
Bạn có tham khảo các tài liệu đính kèm sau đây:
bạn có thể nói rõ hơn về nghiên cứu khả thi không? bạn cho tôi biết điểm giống và khác nhu giữa nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi? có ví dụ càng tốt?hi. thanks
Theo tôi thì tùy theo cấp độ dự án mà lập Báo cáo tiền khả thi (hay Báo cáo đầu tư).
Ví dụ: Đối với dự án nhóm A thì phải lập BC tiền khả thi (BC đầu tư) trình chính phủ phê duyệt, sau đó mới tiến hành lập dự án nghiên cứu khả thi (hay dự án đầu tư)
Còn đối với dự án thuộc nhóm B thì không cần phải lập BC tiền khả thi nữa, mà lập ngay dự án nghiên cứu khả thi thôi.
Theo kinh nghiệm của tôi thì Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Pre-feasibility study) tương đương với Báo cáo đầu tư theo quy định hiện nay và Báo cáo nghiên cứu khả thi (Feasibility study) tương đương với Dự án đầu tư theo quy định hiện nay. Hơn nữa, hiện nay Thủ tướng CP đã ban hành QĐ số 48/2008 v.v sử dụng mẫu FS cho các dự án sử dụng vốn vay ODA.
Báo cáo tiềnkhảthi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án. Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khảthi của dự án. Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án. Báo cáo tiềnkhảthi là căn cứ để xây dựng báo cáo khảthi . Nội dung của Báo cáo tiềnkhảthi bao gồm :
Định hướng đầu tư, điều kiện thuận lợi và khó khăn
Qui mô dự án và hình thức đầu tư
Khu vực và địa điểm đầu tư ( dự kiến các nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề ảnh hưởng môi trường, xã hội, tái định cư ,nhân công .....) được phân tích, đánh giá cụ thể .
Phân tích, đánh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ ,kỹ thuật và điều kiện cung cấp các vật tư ,nguyên vật liệu ,dịch vụ ,hạ tầng cơ sở ..
Lựa chọn các phương án xây dựng
Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư , phương án huy động vồn ,khả năng thu hồi vốn ,khả năng trả nợ và thu lãi.
Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
Thành phần ,cơ cấu của dự án :tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục.
.........................
Trong trừơng hợp Báo cáo tiềnkhảthi phải được phê duyệt theo qui định của pháp luật thì sau khi đựơc phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dưng bản báo cáo chi tiết ,đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiềnkhảthi , đó là Báo cáo khảthi.
Báo cáo khảthi là tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn . Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư. Nội dung của Báo cáo khảthi :
Các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư:
Mục tiêu đầu tư
Địa điểm đầu tư
Qui mô dự án
Vốn đầu tư
Thời gian , tiến độ thực hiện dự án
Các giải pháp về kiến trúc , xây dựng , công nghệ ,môi trường
Phương án sử dụng lao động ,quản lý , khai thác dự án
Các hình thức quản lí dự án.
Hiệu quả đầu tư
Xác định các mốc thời gian chính thực hiện dự án
Tính chất tham gia ,mối quan hệ cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan .
........................
Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khảthi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như : Tính hợp pháp, tính hợp lí , tính khảthi, tính hiệu quả ,tính tối ưu ....
Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự chú ý dành cho các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án . Đặc biệt , nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay ( tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư ... ) tham gia ngay từ khâu lập dự án .
Theo các chuyên gia thì muốn có một báo cáo khả thi có chất lượng thì chủ đầu tư phải dành thời gian và chi phí thỏa đáng cho việc khảo sát và lập báo cáo ( Theo một nghiên cứu của UNDP thì chi phí lập báo cáo thường chiếm 5% kinh phí dự án , có khi lên tới 15 - 20% đối với các dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp ).
Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư ( với các dự án phải thẩm tra đầu tư). Đồng thời ,gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư ( với dự án sử dụng nguồn vốn vay ). Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư, triển khai đầu tư trên thực tế .
Co ai biet ve tinh kha thi cua 1 de an ki thuat khong cho minh biet voi?
Gửi bởi busyman
Tôi mới đọc NĐ 58/2008, thấy có đề cập đến khái niệm nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. Theo tôi hiểu thì đó là Feasibility Study (F/S). Khái niệm này trước đây đã được đưa ra trong Thông tư 52/1999, nhưng nay không thấy có trong Luật XD hay NĐ 16 và bất kỳ văn bản nào khác ngoài NĐ 58/2008. Vậy thì bản chất của nó là gì? qui trình lập và phê duyệt như thế nào? và được qui định trong văn bản nào?
Rất mong các bác chỉ giáo!
As I'm quite new in this field, TKS
Tôi mới đọc NĐ 58/2008, thấy có đề cập đến khái niệm nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. Theo tôi hiểu thì đó là Feasibility Study (F/S). Khái niệm này trước đây đã được đưa ra trong Thông tư 52/1999, nhưng nay không thấy có trong Luật XD hay NĐ 16 và bất kỳ văn bản nào khác ngoài NĐ 58/2008. Vậy thì bản chất của nó là gì? qui trình lập và phê duyệt như thế nào? và được qui định trong văn bản nào?
Rất mong các bác chỉ giáo!
As I'm quite new in this field, TKS