Trang 1 của 2 1 2 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 14
  1. #1
    Thành viên dự bị
    Ngày tham gia
    Nov 2008
    Bài viết
    4
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Các bước trong đấu thầu EPC

    Trong quá trình đấu thầu EPC em vẫn chưa hiểu rõ tuần tự các bước như thế nào, mong được các anh chị tận tình giúp đỡ.
      Trả lời kèm trích dẫn

  2. #2
    Thành viên rất tích cực DauThauPro's Avatar
    Ngày tham gia
    Aug 2008
    Bài viết
    113
    Thanks
    1
    Thanked 11 Times in 6 Posts
    MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG EPC
    1/ Chuẩn bị Hợp đồng EPC
    Để thực hiện dự án, gói thầu theo hình thức Hợp đồng EPC, Chủ đầu tư dự án cần phải làm một số công việc chuẩn bị sau đây:
    1.1 Lập Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư
    Căn cứ nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng mức đầu tư của dự án được duyệt, Chủ đầu tư lập Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư với những nội dung:
    a/ Yêu cầu của dự án, gói thầu về quy mô công suất, năng lực khai thác sử dụng; mức độ áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành; yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật - công nghệ - thương mại; các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật, nguyên vật liệu cần được cung ứng cho dự án, gói thầu; yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với Nhà thầu.
    b/ Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt; những yêu cầu cụ thể về kiến trúc và các thông số thiết kế ban đầu cũng như các quy phạm, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong thiết kế và xây dựng; điều kiện tự nhiên của khu vực địa điểm xây dựng; các yêu cầu về quản lý chất lượng, thử nghiệm, vận hành chạy thử và bảo trì công trình;
    c/ Phạm vi công việc và kế hoạch tiến độ thực hiện bao gồm: phân định việc cung cấp các máy móc, vật tư, thiết bị, cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc đến địa điểm xây dựng; các chỉ dẫn về nguồn cung cấp vật liệu tại chỗ; vị trí địa điểm bố trí các công trình phụ trợ; các mốc thời gian thực hiện những công việc chủ yếu;
    d/ Dự kiến chi phí thực hiện dự án, gói thầu EPC;
    e/ Thông tin liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu phải nộp; chi tiết về vị trí địa điểm xây dựng; bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác.
    Nội dung Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư là một bộ phận của Hồ sơ mời thầu EPC.
    1.2 Chuẩn bị tài liệu thiết kế để giao thầu EPC; lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật.
    a/ Trong trường hợp Chủ đầu tư đã có sẵn Thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán thì việc giao thầu EPC thực hiện trên cơ sở Thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán đã được phê duyệt.
    b/ Trường hợp hồ sơ Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt chưa đủ đảm bảo để giao thầu EPC thì Chủ đầu tư phải bổ sung, hoàn chỉnh Thiết kế sơ bộ cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của dự án, gói thầu để trình thẩm định và phê duyệt làm cơ sở giao thầu EPC.
    c/ Chủ đầu tư giao cho Tổng thầu EPC lập Thiết kế kỹ thuật trên cơ sở Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư (hoặc Hồ sơ mời thầu).
    Trong trường hợp này, nếu Tổng thầu EPC có những đề xuất mới về thiết kế nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu đối với dự án, gói thầu thì Chủ đầu tư phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về những đề xuất này.
    d/ Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế của dự án, gói thầu EPC được thực hiện như sau:
    - Đối với dự án, gói thầu thực hiện giao thầu EPC trên cơ sở Thiết kế sơ bộ đã bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định tại Điểm b- Khoản này thì Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình phê duyệt Hồ sơ Thiết kế bổ sung, hoàn chỉnh. Tổng thầu EPC có trách nhiệm lập Thiết kế kỹ thuật và báo cáo Chủ đầu tư chấp thuận phê duyệt
    - Trường hợp Tổng thầu EPC lập Thiết kế kỹ thuật theo quy định tại Điểm c-Khoản này thì Tổng thầu EPC có trách nhiệm thông qua Chủ đầu tư để trình thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật theo quy định hiện hành.
    1.3 Phạm vi thực hiện các công việc của Hợp đồng EPC bao gồm: hạng mục công trình chính, các hạng mục công trình khác để bảo đảm vận hành sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ công trình theo thiết kế được duyệt. Các công việc phục vụ thi công như: xây nhà ở tạm cho công nhân, khu phụ trợ, làm đường nội bộ công trường và đường giao thông đến địa điểm xây dựng (nếu có), cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và những công việc khác thuộc nội dung Hợp đồng EPC.
    Tuỳ thuộc đặc điểm cụ thể của dự án, gói thầu, Chủ đầu tư có thể thoả thuận để giao cho Tổng thầu EPC thực hiện một số công việc khác thuộc dự án nhưng nằm ngoài nội dung Hợp đồng EPC.
    1.4 Lựa chọn Tổng thầu EPC
    a/ Chủ đầu tư lựa chọn Tổng thầu EPC thông qua chỉ định thầu hoặc đấu thầu trên cơ sở xem xét, chấp thuận Đề xuất về mức độ đáp ứng yêu cầu của dự án, gói thầu của Nhà thầu được chỉ định hoặc Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng thầu.
    Việc chỉ định Tổng thầu EPC phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trên cơ sở văn bản đề nghị chỉ định thầu của Chủ đầu tư (trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định).
    Việc đấu thầu để lựa chọn Tổng thầu EPC được thực hiện theo quy định của Pháp luật về đấu thầu.
    b/ Nhà thầu hoặc liên danh các Nhà thầu được lựa chọn làm Tổng thầu EPC phải có các tiêu chuẩn chủ yếu sau đây:
    - Có đăng ký kinh doanh phù hợp với nội dung công việc của dự án, gói thầu thực hiện theo hình thức Hợp đồng EPC.
    Trường hợp liên danh các Nhà thầu được lựa chọn làm Tổng thầu EPC thì phải có một Nhà thầu đại diện chịu trách nhiệm chung và phải có Cam kết thực hiện công việc theo phân giao trách nhiệm giữa các Nhà thầu;
    - Có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Tổng thầu EPC như: đã thực hiện các dự án, gói thầu có quy mô tương đương; có khả năng đưa ra danh sách các Nhà thầu phụ thích hợp; trong cơ cấu tổ chức của Nhà thầu hoặc liên danh các Nhà thầu có các đơn vị đầu mối về tư vấn thiết kế, gia công chế tạo, cung ứng vật tư, thiết bị và xây lắp;
    - Có khả năng đáp ứng được các yêu cầu tài chính của dự án, gói thầu.
    1.5 Việc thương thảo, ký kết hợp đồng EPC phải căn cứ vào kết quả đấu thầu được duyệt (trường hợp đấu thầu) hoặc Đề xuất về mức độ đáp ứng yêu cầu của dự án, gói thầu của Nhà thầu được chỉ định (trường hợp chỉ định thầu).
    Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư về nội dung của hợp đồng trước khi hợp đồng được ký kết và có hiệu lực.
    1.6 Giá Hợp đồng EPC được hình thành và xác định trên cơ sở Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư (hoặc Hồ sơ mời thầu); Đề xuất về mức độ đáp ứng yêu cầu của dự án, gói thầu (hoặc Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng thầu) và kết quả thương thảo, đàm phán hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Tổng thầu EPC.
    a/ Trong trường hợp đấu thầu để thực hiện dự án, gói thầu thì giá Hợp đồng EPC xác định trên cơ sở giá trúng thầu đã được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
    b/ Trong trường hợp chỉ định thầu thì đối với những loại dự án, gói thầu như xây dựng các công trình nhà ở, trường học, cửa hàng v..v., giá Hợp đồng EPC được xác định ngay khi ký kết hợp đồng trên cơ sở dự kiến chi phí thực hiệntrong Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư.
    Đối với loại dự án, gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thì gía Hợp đồng EPC được xác định tạm thời theo dự kiến chi phí thực hiện trong Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư và được xác định chính thức sau khi đã có Thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán được duyệt.
    c/ Về nguyên tắc, giá Hợp đồng EPC không được vượt giá gói thầu được duyệt hoặc mức vốn đầu tư của gói thầu EPC trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt.
    1.7 Tổng thầu EPC thực hiện cung ứng vật tư, thiết bị theo nội dung Hợp đồng EPC thông qua các hình thức mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hay chỉ định Nhà thầu cung ứng.
    Trường hợp thực hiện đấu thầu cung ứng vật tư, thiết bị thì Tổng thầu EPC phải lập và thoả thuận với Chủ đầu tư về Hồ sơ mời thầu cung ứng vật tư, thiết bị.
    Nội dung hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị phải phù hợp với nội dung và tiến độ thực hiện Hợp đồng EPC.
      Trả lời kèm trích dẫn

  3. #3
    Thành viên dự bị
    Ngày tham gia
    Dec 2009
    Bài viết
    2
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Trong đấu thầu xây dựng em vẫn chưa hiểu các bức đấu thầu như thế nào mong anh chị giúp em
      Trả lời kèm trích dẫn

  4. #4
    Thành viên mới ducmtr's Avatar
    Ngày tham gia
    Feb 2009
    Bài viết
    11
    Thanks
    10
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi anhkhoacodon1 Xem bài viết
    Trong đấu thầu xây dựng em vẫn chưa hiểu các bức đấu thầu như thế nào mong anh chị giúp em

    Điều 32. Chuẩn bị đấu thầu
    1. Sơ tuyển nhà thầu
    Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
    a)Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu.
    b) Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;
    c) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm.
    2. Lập hồ sơ mời thầu
    Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dung sau đây:
    a) Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
    Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
    Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
    Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
    b) Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
    c) Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác.
    3. Mời thầu
    Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
    a) Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;
    b) Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.

    Điều 33. Tổ chức đấu thầu
    1. Phát hành hồ sơ mời thầu
    Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.
    Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày trước thời điểm đóng thầu.
    2. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
    Hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ và bị loại.
    3. Mở thầu
    Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự.
    Điều 34. Làm rõ hồ sơ mời thầu
    1. Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý.
    2. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:
    a) Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;
    b) Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu.
    3. Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 2 Điều này là một phần của hồ sơ mời thầu.

    Điều 35. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu
    1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.
    2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
    a) Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
    b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định giá đánh giá trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu về kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về kỹ thuật.

    Điều 36. Làm rõ hồ sơ dự thầu
    1. Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu.
    2. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
    3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ.

    Điều 37. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
    Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
    1. Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
    2. Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;
    3. Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất; trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất;
    4. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

    Điều 38. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC
    Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
    1. Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
    2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
    3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";
    4. Có giá đánh giá thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
    5. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
    Điều 39. Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
    1. Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu trình chủ đầu tư xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định.
    2. Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của bên mời thầu để trình chủ đầu tư xem xét, quyết định.
    Điều 40. Phê duyệt kết quả đấu thầu
    1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.
    2. Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải có các nội dung sau đây:
    a) Tên nhà thầu trúng thầu;
    b) Giá trúng thầu;
    c) Hình thức hợp đồng;
    d) Thời gian thực hiện hợp đồng;
    đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có).
    3. Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này.

    Điều 41. Thông báo kết quả đấu thầu
    1. Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của chủ đầu tư.
    2. Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.
    Điều 42. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
    1. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
    a) Kết quả đấu thầu được duyệt;
    b) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
    c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
    d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
    đ) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu.
    2. Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng.
    3. Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư xem xét, lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo; trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì xem xét xử lý tình huống theo quy định.
    Free:
    - Lu?t ??u t?,
    - Lu?t ??u th?u,
    - Lu?t Kinh doanh B?S,
    - Lu?t Doanh nghi?p,
    - Lu?t X?y d?ng,

    - C?c v?n ?? ph?p l?: ??u t? 01 d? ?n B?S du l?ch, khu ?? th?.
      Trả lời kèm trích dẫn

  5. #5
    kstv.qlda
    Kh?ch gh? th?m, ch?a l? th?nh vi

    Giúp mình với. Thanks

    Mình đang làm công trình chỉ định thầu theo epc.Gói thầu của mình do mình thiết kế và thi công. Cho mình hỏi khi công ty mình thiết kế thì có được thẩm tra ko? Giúp mình với. Thanks
      Trả lời kèm trích dẫn

  6. #6
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    28
    Thanks
    0
    Thanked 23 Times in 5 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi kstv.qlda Xem bài viết
    Mình đang làm công trình chỉ định thầu theo epc.Gói thầu của mình do mình thiết kế và thi công. Cho mình hỏi khi công ty mình thiết kế thì có được thẩm tra ko? Giúp mình với. Thanks
    "anh" đã thiết kế rồi thì làm sao thẩm tra được?
    theo mình thì sau khi có thiết kế do tổng thầu EPC lập, tổng thầu trình cho Chủ đầu tư để phê duyệt, mà trước khi phê duyệt chủ đầu tư phải căn cứ vào thẩm định hay thẩm tra của chủ đầu tư (nếu có đủ điều kiện năng lực) hoặc 1 đơn vị tư vấn khác.
      Trả lời kèm trích dẫn

  7. #7
    Thành viên rất tích cực huyphan's Avatar
    Ngày tham gia
    Jun 2008
    Bài viết
    122
    Thanks
    44
    Thanked 204 Times in 59 Posts

    Question Gia hạn Hồ nộp HSDT!

    Em đang có 1 gói thầu EPC, đã phát hành HSMT nhưng chỉ có 3 nhà thầu mua. Em muốn gia hạn nộp HSMT trước thời gian nộp HSDT để có thêm nhà thầu mua hồ sơ nữa có được kg? Căn cứ vào nghị định thông tư nào? các bác tư vấn giúp em.
      Trả lời kèm trích dẫn

  8. #8
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    28
    Thanks
    0
    Thanked 23 Times in 5 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi huyphan Xem bài viết
    Em đang có 1 gói thầu EPC, đã phát hành HSMT nhưng chỉ có 3 nhà thầu mua. Em muốn gia hạn nộp HSMT trước thời gian nộp HSDT để có thêm nhà thầu mua hồ sơ nữa có được kg? Căn cứ vào nghị định thông tư nào? các bác tư vấn giúp em.
    phải xác định là đấu thầu rộng rãi hay hạn chế.
    nếu đấu thầu hạn chế thì phải có tối thiểu 5 nhà thầu nộp HSDT
    còn đấu thầu rộng rãi thì tối thiểu 3 nhà thầu nộp HSDT
    trong nghị định 85/2009/NĐ-CP có quy định rõ.
    không quy định về nhà thầu mua HSMT bao nhiêu thì mở thầu, chỉ quy định số lượng nhà thầu nộp HSDT.
    nếu tại thời điểm đóng thầu có số nhà thầu nộp HSDT ít hơn quy định thì báo cáo ngay với người quyết định đầu tư để xem xét quyết định (trong khoảng thời gian 2 giờ đồng hồ), có 2 trường hợp xảy ra: 1. gia hạn thời gian nộp HSDT để tiếp nhận thêm HSDT; 2. cho tiến hnàh mở thầu để tiết kiệm thời gian đối với gói thầu mang tính cấp bách.
      Trả lời kèm trích dẫn

  9. #9
    Chiến sỹ thi đua của ngành
    Ngày tham gia
    Oct 2009
    Bài viết
    1,192
    Thanks
    361
    Thanked 1,369 Times in 414 Posts

    Smile Hình như bạn tư vấn theo 111

    Trích dẫn Gửi bởi haidaxd2002 Xem bài viết
    phải xác định là đấu thầu rộng rãi hay hạn chế.
    nếu đấu thầu hạn chế thì phải có tối thiểu 5 nhà thầu nộp HSDT
    còn đấu thầu rộng rãi thì tối thiểu 3 nhà thầu nộp HSDT
    trong nghị định 85/2009/NĐ-CP có quy định rõ.
    không quy định về nhà thầu mua HSMT bao nhiêu thì mở thầu, chỉ quy định số lượng nhà thầu nộp HSDT.
    nếu tại thời điểm đóng thầu có số nhà thầu nộp HSDT ít hơn quy định thì báo cáo ngay với người quyết định đầu tư để xem xét quyết định (trong khoảng thời gian 2 giờ đồng hồ), có 2 trường hợp xảy ra: 1. gia hạn thời gian nộp HSDT để tiếp nhận thêm HSDT; 2. cho tiến hnàh mở thầu để tiết kiệm thời gian đối với gói thầu mang tính cấp bách.
    Bạn haidaxd2002 thân mến,
    Hình như bạn đã tư vấn cho bạn huyphan theo tinh thần của NĐ 111/2006 thì phải? Nếu đúng như thế thì cần tư vấn lại theo tinh thần NĐ 85/2009 vì NĐ 111/2006 hết hiệu lực lâu rồi. NĐ 85 đã thay đổi so với NĐ 111.

    2B347702-1E59-DDB7-E9D5-8838BB713D14
    1.03.01
    Sửa lần cuối bởi dinhdangquang; 09-09-2010 lúc 09:25 PM.
      Trả lời kèm trích dẫn

  10. #10
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    28
    Thanks
    0
    Thanked 23 Times in 5 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi dinhdangquang Xem bài viết
    Bạn haidaxd2002 thân mến,
    Hình như bạn đã tư vấn cho bạn huyphan theo tinh thần của NĐ 111/2006 thì phải? Nếu đúng như thế thì cần tư vấn lại theo tinh thần NĐ 85/2009 vì NĐ 111/2006 hết hiệu lực lâu rồi. NĐ 85 đã thay đổi so với NĐ 111.

    2B347702-1E59-DDB7-E9D5-8838BB713D14
    1.03.01
    Mình tư vấn theo nghị định 85 đấy chứ
    Điều 70. Xử lý tình huống trong đấu thầu

    3. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đối với chào hàng cạnh tranh có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ thì bên mời thầu phải báo cáo ngay (trực tiếp, bằng điện thoại, thư điện tử, fax hoặc bằng văn bản) đến chủ đầu tư để xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 4 giờ theo một trong hai cách sau đây:
    a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, thời hạn nộp hồ sơ quan tâm và nộp hồ sơ đề xuất nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ;
    b) Cho phép mở ngay hồ sơ để tiến hành đánh giá.
    Trường hợp gia hạn thời gian thì phải quy định rõ thời điểm đóng thầu, thời điểm đóng sơ tuyển, thời hạn nộp hồ sơ quan tâm và nộp hồ sơ đề xuất mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp theo yêu cầu mới.
    Trường hợp báo cáo bằng điện thoại hoặc trực tiếp thì sau đó bên mời thầu hoàn tất thủ tục bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày đóng thầu, ngày đóng sơ tuyển, ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ đề xuất.
    <H4 style="MARGIN: 0mm 0mm 0pt; TEXT-INDENT: 10mm; TEXT-ALIGN: justify">Điều 15. Chuẩn bị đấu thầu


    b) Đối với đấu thầu hạn chế:
    Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 5 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm (theo quy định tại Điều 19 của Luật Đấu thầu) và có nhu cầu tham gia đấu thầu trình chủ đầu tư phê duyệt.


    </H4>
      Trả lời kèm trích dẫn

Trang 1 của 2 1 2 CuốiCuối

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •  

© Cty Giá xây dựng - GP của Cục Báo chí - Bộ TT&TT số 323/GP-CBC ngày 11/07/2008.
Người chịu trách nhiệm chính: Ths. Nguyễn Thế Anh.
Ghi rõ nguồn khi phát hành thông tin, tài liệu từ giaxaydung.vn
Powered by vBulletin| Copyright © 2000-2009 Jelsoft Enterprises Limited.

Địa chỉ: Toà nhà số 2A/55, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 04.3 5682482, Fax: 04.3 5682483
Email: theanh@giaxaydung.com
Theo giờ GMT +8. Bây giờ là 05:59 PM.